vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc A và A1 Đỗ Tuấn T.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Phạm Ngọc A ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Phƣơng A1, sinh ngày 11.3.2018. Anh Đỗ Tuấn T có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung mức 1.000.000đ ( Một triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dƣỡng kể từ tháng 02.2019… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc A - Đỗ Tuấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc A và A1 Đỗ Tuấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 10 /2019/QĐST- HNGĐ
Q, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 295/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1994 và bị đơn A1 Đỗ Tuấn T, sinh năm 1990; Đều trú tại: Thôn 3, xã S, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51; Điều 55; Điều 57, Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận, sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận, sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Ngọc A và A1 Đỗ Tuấn T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Chị Phạm Ngọc A ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Phƣơng A1, sinh ngày 11.3.2018. Anh Đỗ Tuấn T có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung mức 1.000.000đ ( Một triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dƣỡng kể từ tháng 02.2019 đến khi con chung Đỗ Phƣơng A1 đến tuổi thành niên ( Đủ18 tuổi). Anh Đỗ Tuấn T đƣợc quyền thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.

Về án phí: Chị Phạm Ngọc A tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con. Số tiền này đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003172 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ