vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh C và chị Trịnh Thị Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Trịnh Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Nguyễn Hồng K, sinh ngày 16/11/2004 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 04/01/2008 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh C, Trịnh Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh C và chị Trịnh Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐThành phố Sơn La, ngày 30 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2019 về ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh C, sinh năm 1972; nơi đăng ký thường trú: Tiểu khu 4, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Trịnh Thị Thanh T, sinh năm 1982; nơi đăng ký thường trú: Bản P, xã C, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (thứ 6, ngày 20/12/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh C và chị Trịnh Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Chị Trịnh Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Nguyễn Hồng K, sinh ngày 16/11/2004 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 04/01/2008 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Thanh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Hồng K, sinh ngày 16/11/2004, mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2020 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Thanh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Q, sinh ngày 04/01/2008, mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2020 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

b) Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Đều không có.

c) Về án phí:Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0004705 ngày 11 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ