- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Đỗ Thị A với anh Nguyễn Tiến B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Tiến B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 26 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị A, sinh năm 1987 Trú tại: Bản A, xã B, huyện T, tỉnh C. Bị đơn: anh Nguyễn Tiến B, sinh năm 1987 Trú tại: Tổ 01, phường T, thành phố C, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Tiến B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Tiến B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Tiến B có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Kim C, sinh ngày 27/7/2016, chị A và anh B thỏa thuận như sau: Chị Đỗ Thị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Kim C, sinh ngày 27/7/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Đỗ Thị A không yêu cầu anh Nguyễn Tiến B cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Tiến B có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh B thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Tiến B không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Tiến B mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị A tự nguyện nộp thay anh B số tiền án phí mà anh B phải nộp, anh B nhất trí. Tổng cộng chị Đỗ Thị A phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Đỗ Thị A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003639 ngày 04/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường T, TP C, tỉnh C; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Nga |