- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Hồ A
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/3/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D. Sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 13, phường Quang T, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;
- Bị đơn: Hồ A . Sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ 13, phường Quang T, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Hồ A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Hồ A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Đinh Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chungvà nợ chung:Chị Bùi Thị T và anh Đinh Văn H thống nhất thỏa thuận tự chia, chưa yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.Chị Bùi Thị T nhận chịunhưng được trừ vào số tiền chị T nộp tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0008492 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum;Chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát nhân dân TP Kon tum; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS huyện Ia H'Drai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Nghiên |