vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị P và anh Phạm Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Dương Thị P và anh Phạm Ngọc H cùng thỏa thuận nhất trí giao con chung là Phạm Mai A, sinh ngày 19/01/2005 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị P và anh Phạm Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Dương Thị P, sinh năm 1975.

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã V, huyện T, tỉnh B.

Nơi ở: Thôn N, xã N, huyện H, tỉnh B.

* Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1973.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, phường N, thành phố B.

Nơi ở: Công ty Lâm sản Đ, phường M, thành phố B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị P và anh Phạm Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị P và anh Phạm Ngọc H cùng thỏa thuận nhất trí giao con chung là Phạm Mai A, sinh ngày 19/01/2005 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Dương Thị P và anh Phạm Ngọc H thống nhất anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P là 1.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/02/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh H không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

Trường hợp anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.

- Về án phí: Chị Dương Thị P phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000161 ngày 03/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Xác nhận chị Dương Thị P đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7,7a và 7b Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ