- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hùng L và bà Nguyễn Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ v n dân sự th lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 th ng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1976
Địa chỉ: 310 ấp Tân Long A, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lê Hùng L, sinh năm: 1969
Địa chỉ: 162/12/14 Trần Quang Diệu, phường An Thới, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hùng L và bà Nguyễn Thị G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự c thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng L và bà Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là ch u Lê Thị Mỷ L (Lê Thị Mỹ L) (nữ), sinh ngày 01/01/1996 đã trưởng thành, không đặt ra vấn đề giải quyết và cháu Lê Nguyễn Ngọc L (Nữ), sinh ngày 24/08/2013. Ông bà thỏa thuận giao ch u Lê Nguyễn Ngọc L cho bà Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Hùng L không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa n giải quyết. T ch ra thành v kiện kh c khi c c đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: ông Lê Hùng L và bà Nguyễn Thị G phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa n. Bà Nguyễn Thị G tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí Tòa n. Chuyển 300.000 đồng từ số tiền tạm ứng lệ phí bà G đã nộp theo biên lai thu số 009580 ngày 24/12/2018 thành lệ phí, ông Lê Hùng L và bà Nguyễn Thị G đã nộp xong lệ phí Tòa n.
3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
4. Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thoả thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND Q. Bình Thủy; - THADS Q. Bình Thủy; - UBND Phường; - C c đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phùng Kim Toan |