- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH và STTCCĐS Tuấn - Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến T và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 15 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Tiến T; sinh năm 1990; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Số nhà 12, đường P, quận B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; sinh năm: 1993; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Y, huyê ̣n Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tiến T và chị Nguyễn Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trần An N, sinh ngày 26/11/2014, anh T cấp dưỡng nuôi con với mức 3.000.000đ (ba triệu đồng) một tháng, thời gian từ tháng 4 năm 2019 đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị H là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền đi la ̣i thăm nom con chung mà không ai được cản trở . Viê ̣c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố đi ̣nh. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T, chị H xác nhận không có, không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Tiến T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đồng thời tự nguyện chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) phần án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị H phải chịu. Tổng cộng số tiền án phí anh Tuấn phải chịu là 300.000đ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/2013/05764 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - Các đương sự; - UBND thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Đoàn Ngọc Vĩnh |