- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T - Lục Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đặng Thị T và bị đơn anh Lục Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:
Chị Đặng Thị T; sinh năm 1987; HKTT: Đội 3, thôn T, xã T, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: Đội 3, thôn K, xã T, huyện V, tỉnh H và anh Lục Văn C; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã T, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đặng Thị T và bị đơn anh Lục Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Lục Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận nhất trí giao cháu Lục Thảo H, sinh ngày 11/3/2008 và cháu Lục Văn K, sinh ngày 13/5/2010 cho anh Lục Văn C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Lục Văn K mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) hình thức cấp dưỡng theo định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu Lục Văn K đủ 18 tuổi. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là anh Lục Văn C (là bố đẻ) của cháu Lục Văn K; Địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã T, huyện V, tỉnh H. Chị T có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Tâm đã nộp theo biên lai thu số 02128, ngày 20/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. (Người nộp tiền tạm ứng án phí thay cho chị T là chị Đặng Thị S; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Đội 3, t, xã T, huyện V, tỉnh H).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã T, huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |