vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T thống nh t thỏa thuận thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh Quảng Nam. Các cơ quan tiến hành tố tụng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Văn Đ - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T thống nh t thỏa thuận thuận tình ly hôn.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐThăng Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn c h ơ vụ án d n ự thụ l ố: 278/2018/LHST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 gi a: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, inh năm: 1988. * Bị đơn: Chị Trần Thị T, inh năm: 1993. Cùng trú tại: Tổ 14, thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n ự 2015; Căn c vào Điều 55, Điều 81 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đình 2014; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 .

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương ự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận ự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương ự nào thay đổi kiến về ự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T thống nh t thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ ch ng anh Đ chị T thống nh t có 01 con chung Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 09/01/2013. Anh Đ chị T thống nh t thỏa thuận giao cháu N cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến 18 tuổi trưởng thành. Chị T không phải c p dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm óc giáo dục con. Vì lợi ch của con theo yêu cầu của một ho c cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con ho c m c c p dưỡng nuôi con chung. * Về tài ản chung: Vợ ch ng anh Đ chị T thống nh t không có. Nợ chung và cho mượn nợ: không có. * Án phí Hôn nh n và gia đình ơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Đ tự nguyện in chịu. Được trừ vào ố tiền 300.000 đ ng tiền tạm ng án ph thừa theo biên lai thu ố 0020896 ngày 25/12/2018 tại Chi cục Thi hành án d n ự huyện T. Hoàn lại cho anh Đ 150.000 đ ng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n ự thì người được thi hành án d n ự người phải thi hành án d n ự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n ự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n ự.

Cỡ chữ