- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị M và anh Ly Mí N.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Quản Bạ, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 giữa nguyên đơn: Chị Vàng Thị M - Sinh năm: 1997 và bị đơn: Anh Ly Mí N - Sinh năm: 1992. Cùng trú tại: thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị M và anh Ly Mí N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Ly Thị P (sinh ngày 07/01/2015) cho chị Vàng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi, anh Ly Mí N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Vàng Thị M chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, chị Vàng Thị M được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2013/05028, ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; - Chi cục THADS huyện Q; - Hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN Bùi Văn Đàm |