vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phùng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị L Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐP, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2018/TLST- HNG§ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyªn ®¬n: Anh Phùng Xuân Đ - Sinh n¨m 1986

§Þa chØ: Khu 2, x· T, huyÖn P, tØnh Ph.

BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị L - Sinh n¨m 1991

§Þa chØ: Khu 3, x· L, huyÖn P, tØnh Ph

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào §iều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phùng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Phùng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị L thống nhất xác định vî chång cã 03 con chung lµ ch¸u Phùng Tiến H sinh ngµy 02/3/2014, ch¸u Phïng Huy H1 sinh ngµy 09/11/2015 vµ ch¸u Phïng Thu P sinh ngày 26/02/2017.

Khi ly hôn anh Đ và chị L thống nhất thỏa thuận: anh Đ trùc tiÕp tr«ng nom, nu«i d ìng, ch¨m sãc, gi¸o dôc ch¸u Phùng Tiến H, chị L trùc tiÕp tr«ng nom, nu«i d ìng, ch¨m sãc, gi¸o dôc ch¸u Phïng Huy H1 vµ ch¸u Phïng Thu P. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con cùng chị L mỗi cháu là 1.000.000đ/ 01 tháng. Tổng cộng là 2.000.000đ một tháng kể từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu Phïng Huy H1 vµ ch¸u Phïng Thu P đã thành niên và lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

VÒ tµi s¶n chung, nî chung: Không có.

Về c«ng søc ®ãng gãp: Vợ chồng có nhưng chưa đề nghị Tòa án giải quyết

VÒ ¸n phÝ: Anh Phùng Xuân Đ tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) .

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Phùng Xuân Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

Xác nhận anh Phùng Xuân Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001049 ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Ph.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ