- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QÑST - HNGÑ | Nhà Bè, ngày 28 tháng 1 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 1 năm 2019 giữa bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: 216/9 ấp 1, xã P, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lê Hữu N, sinh năm 1983. Địa chỉ: 216/9 ấp 1, xã P, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 1 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 1 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Hữu N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
✓ Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Hữu N cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2009 do UBND xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/6/2009 không có giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
✓ Về con chung: có 1 con chung chưa trưởng thành:
1/ Lê Quỳnh Trâm A, sinh ngày 25/4/2011.
Giao trẻ Lê Quỳnh Trâm A cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Hữu N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở Ông N thực hiện quyền này.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm non, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
✓ Tài sản chung: Bà H, Ông N khai không có.
✓ Nợ chung: Cả hai khai không có.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0033664 ngày 07/1/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, hoàn trả lại cho Bà H số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; (2) - VKSND Huyện Nhà Bè; (2) - Chi cục thi hành án huyện Nhà Bè; (1) - UBND xã P, huyện NB, thành phố Hồ (1) Chí Minh; - Các đương sự; (2) - Lưu hồ sơ vụ án. (3) | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Hồng |