vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ninh Văn L và chị Đỗ Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Ninh Văn L và chị Đỗ Thị H tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Linh xin ly hôn chị Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ninh Văn L và chị Đỗ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Ninh Văn L - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm 17 Tràng Khê, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Chị Đỗ Thị H - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm 17 Tràng Khê, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ninh Văn L và chị Đỗ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Ninh Văn L và chị Đỗ Thị H tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Anh Ninh Văn L và chị Đỗ Thị H thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Ninh Văn L trực tiếp nuôi cháu cháu Ninh Thị Phương L sinh ngày 08/8/2014 (anh Ninh Văn L đang quản lý nuôi dưỡng cháu Ninh Thị Phương L). Chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi cháu Ninh Thị Kim A sinh ngày 01/12/2017 (chị Đỗ Thị H đang quản lý nuôi dưỡng cháu Ninh Thị Kim A). Anh Ninh Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị H đối với cháu Ninh Thị Kim A mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu Ninh Thị Kim A trưởng thành, tự lập được. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chị Đỗ Thị H và anh Ninh Văn L thỏa thuận giải quyết anh Lăng nộp toàn bộ. Anh Ninh Văn L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng số tiền án phí anh Ninh Văn L phải nộp là 300.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Ninh Văn L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06373 ngày 04/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Ninh Văn L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ