- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vui xin ly hôn anh Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Phạm Đình X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2019/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2019, giữa: Chị Lê Thị V, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn Liên G, xã Thạch M, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh Anh Phạm Đình X, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Liên G, xã Thạch M, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V và anh Phạm Đình X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị V và anh Phạm Đình X có 01 đứa con chung là Phạm Đình Ph, sinh ngày 02/6/2018. Giao cho chị Lê Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Phạm Đình Ph, sinh ngày 02/6/2018, anh Phạm Đình X không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị V. Anh Phạm Đình X có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở .
- Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị V và anh Phạm Đình X không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Lê Thị V phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001740 ngày 11/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Lê Thị V được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tĩnh; - Viện kiểm sát; - Chi cục THA dân sự; - UBND xã Thạch M; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trƣơng Quang Nghị |