vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Mạc Thị O; sinh năm 198.; Nơi ĐKNKTT: Bản N, xã Hữu K, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Bản Xiêng T, xã Chiêu L, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Lô Văn Đ, sinh năm 198..; Trú tại: Bản N, xã Hữu K, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐngày 05tháng03năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mạc Thị O; sinh năm 198..; Nơi ĐKNKTT: Bản N, xã Hữu K, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Bản Xiêng T, xã Chiêu L, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Lô Văn Đ, sinh năm 198..; Trú tại: Bản N, xã Hữu K, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày20tháng03năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày20 tháng03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mạc Thị O; sinh năm 198.; Nơi ĐKNKTT: Bản N, xã Hữu K, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Bản Xiêng T, xã Chiêu L, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Lô Văn Đ, sinh năm 198..; Trú tại: Bản N, xã Hữu K, huyện Kỳ S, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Lô Hoàng H sinh ngày 01 tháng 12 năm 200.. cho anh Lô Văn Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Mạc Thị O. Chị Mạc Thị O được quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ này, vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Vềtài sản: Chị Mạc Thị O và anh Lô Văn Đ tự thống nhất phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoảng 3 Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326 /2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Mạc Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu từ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn)đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001287 ngày 05/03/2019, hoàn trả lại cho chị Mạc Thị O số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ S. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ