- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y T và anh Nguyễn Đình L
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST- HNGĐ | Kon Plông, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Y T
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình L
Cùng địa chỉ: Thôn 3 , xã N, huyện K, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y T và anh Nguyễn Đình L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y T và anh Nguyễn Đình L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung tên là Nguyễn Thị Y; sinh ngày 20/5/2014 và Nguyễn Thị Y N; sinh ngày 29/6/2016. Anh Nguyễn Đình L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con chung đủ 18 (Mười tám) tuổi và sống tự lập được. Anh Nguyễn Đình L được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Y T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Đình L không thực hiện hoặc chậm thực hiện cấp dưỡng số tiền nêu trên, thì phải trả tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.
- Về quan hệ tài sản: Chị Y T và anh Nguyễn Đình L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Chị Y T, anh Nguyễn Đình L mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh Nguyễn Đình L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, chị Y T tự nhận nộp thay cho anh Nguyễn Đình L tất cả số tiền này, tổng cộng chị Y T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) để nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0006500, ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - Chi cục THADS huyện Kon Plông; - UBND xã Ngọc Tem, huyện Kon Plông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Hải |