vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn B và chị Từ Thị N. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện; UBND xã Nghĩa Dân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa anh Đào Văn B và chị Từ thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn B và chị Từ Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2019/QĐST-HNGĐKim Động, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Văn B, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Từ Thị N, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đào Thị Thanh A, sinh ngày 01/9/2013. Người đại diện cho cháu A là chị Từ Thị N, sinh năm 1994. Đều ĐKHKTT: Thôn Đ, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn B và chị Từ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn B và chị Từ Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh B và chị N có một con chung là cháu Đào Thị Thanh A, sinh ngày 01/9/2013. Anh B và chị N thỏa thuận, chị N sẽ tiếp tục nuôi cháu A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh B tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng để chị N nuôi con chung. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản: Anh B và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh B tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh B đã nộp theo biên lai thu số 0001502 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động (anh B đã nộp đủ án phí). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ