vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn C; sinh ngày 28 tháng 02 năm 2014 đến 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 08 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2018/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 12 năm 2018 về ''Hôn nhân và gia đình'', giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; sinh năm: 1981. Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường T, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn M, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ các khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn C; sinh ngày 28 tháng 02 năm 2014 đến 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận phân chia với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0004576, ngày 26/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh T 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ