- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị D xin ly hôn với anh Phạm Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/01/2019, giữa: Chị Phạm Thị D, sinh năm: 1986 ĐKHKTT tại: Thị trấn Rừng T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Cư trú tại: xã Đông T, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa Anh Phạm Văn Q, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thị trấn Rừng T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn Q đều xác định tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Về con: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn Q thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Văn B, sinh ngày 14/01/2013. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu B cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Q không phải đóng góp tiền nuôi con chung. Hai bên được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở. Về tài sản: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn Q thống nhất vợ chồng không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn Q thống nhất vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn Q thống nhất thỏa thuận: Chị D chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2017/0001714 ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị D được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Như |