- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 207/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh L, sinh năm 1983
HKTT: Tổ 01, ấp T, xã Q, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.
Nơi cư trú: ấp N, xã A, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
* Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ 01, ấp T, xã Q, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thanh L và anh Trần Văn Đ.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thanh L và anh Trần Văn Đ thỏa thuận là anh Đ được trực tiếp nuôi Trần Nguyễn Duy T, sinh ngày 21/4/2011 chị L không cấp dưỡng nuôi con; chị L được trực tiếp nuôi Trần Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 29/3/2017 anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thanh L và anh Trần Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về quan hệ tài sản: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thanh L và anh Trần Văn Đ thỏa thuận là chị L đồng ý tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí chị L phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0015270 ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Vậy chị Nguyễn Thanh L được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TANDT. Vĩnh Long; - VKSNDH. Bình Tân; - Chi cục THAH. Bình Tân; - UBND xã Thành Lợi - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Dũng |