- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Đăng T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa: Chị Trần Thị C, địa chỉ: TK1, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La và anh Nguyễn Đăng T, địa chỉ: TK1, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Đăng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 12/5/2006 và cháu Nguyễn Trần Thủy T, sinh ngày 18/3/2014 cho chị Trần Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Đăng T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Yến N và cháu Nguyễn Trần Thủy T mỗi cháu là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) trên tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đăng T được quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó án phí ly hôn là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 02992 ngày 05/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Sơn La; - VKSND huyện B; - Chi cục THA huyện B; - UBND thị trấn B; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Thái Văn Tùng |