- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lộc Thị L - Ma Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lộc Thị L và bị đơn anh Ma Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 10 / 2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lộc Thị L, Sinh ngày 25 tháng 11 năm 1992 Địa chỉ HKTT: Thôn NH, xã YDD, huyện BM, tỉnh HG; Tạm trú: Thôn M B, xã TH, huyện VX, tỉnh HG. Bị đơn : Anh Ma Văn H, Sinh ngày 26 tháng 03 năm 1991 HKTT: Thôn NH, xã YĐ, huyện BM, tỉnh HG;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của BLTT dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 07 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lộc Thị L và bị đơn anh Ma Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Chị Lộc Thị L và anh Ma Văn H thuận tình ly hôn; * Việc nuôi con : Chị Lộc Thị L và anh Ma Văn H thống nhất thỏa thuận để anh Ma Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Ma Việt A, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2012, chị Lộc Thị L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu A mỗi tháng 500.000,đ/tháng ( Năm trăm nghìn đồng chẵn) kể từ tháng 06 năm 2019 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh H là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai có quyền ngăn cản.
*Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lộc Thị L và anh Ma Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Lộc Thị L và anh Ma Văn H thỏa thuận để chị Lộc Thị L chịu tiền án phí DSST - LH là 150.000,đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn), chị L đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM, tỉnh HG theo biên lai số 07080 ngày 12 tháng 3 năm 2019. Anh Hòa không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ( Để thi hành ); - VKSND huyện; - UBND xã YĐ; - TAND tỉnh HG; - Chi cục THA dân sự ( Để thi hành ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cù Văn Minh |