- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Nguyễn Kim K và Nguyễn Văn R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Kim C và ông Nguyễn Văn R.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 07 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 461/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim C, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp P, xã H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp P, xã H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Kim C và ông Nguyễn Văn R.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có hai con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 21/01/2011 và Nguyễn Minh V, sinh ngày 28/01/2014. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Văn R trực tiếp nuôi hai con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 21/01/2011 và Nguyễn Minh V, sinh ngày 28/01/2014. Ghi nhận việc ông R không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Kim C và ông Nguyễn Văn R đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Kim C tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019577 ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà C số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND xã P, TPBT; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |