vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh H, sinh năm: 1976 Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bùi Thanh H tranh chấp hụi với Bùi Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSBình Minh, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh H, sinh năm: 1976

Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1974

Cùng địa chỉ: Số 982, tổ 07, ấp H, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. (Theo giấy ủy quyền ngày 12/3/2019)

Bị đơn: Bà Bùi Kim H, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Số 1227, tổ 06, ấp H, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị H, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Số 982, tổ 07, ấp H, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Thạch M, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Số 1227, tổ 06, ấp H, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Bùi Kim H và ông Thạch M trả cho ông Bùi Thanh H số tiền nợ hụi là 10.300.000 đồng (Mười triệu ba trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày ông Bùi Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Kim H và ông Thạch M chưa chịu trả các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Ông Bùi Thanh H nộp 128.500 đồng (Một trăm hai mươi tám nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009549 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, ông H được nhận lại 171.500 đồng (Một trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm đồng).

Bà Bùi Kim H nộp 129.000 đồng (Một trăm hai mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ