vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn V1, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Bà Văn Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Văn Thị T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 56.000.000đ (Nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Văn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST - DSVị Thủy, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST – DS ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn V1, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Văn Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Văn Thị T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 56.000.000đ (Năm m ơ u r u đồng). Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định. Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm: Bà Văn Thị T có đơn xin giảm án phí, được chính quyền địa phương nơi bà T cư tr xác nhận hoàn cảnh của bà Thẩm khó khăn, nên thống nhất giảm cho bà Thẩm 50 . Như vậy bà Văn Thị T phải nộp 50 án phí là 700.000đ (B y răm ngh n đồng). Bà Nguyễn Thị H được nhận lại tiền tạm ứng án phí 1.400.000đ (M r u n răm ngh n đồng) theo biên lai số 0018391 ngày 18/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ