vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 10/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1967 Địa chỉ: Số 64, Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2019/QĐST- DSBắc Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST- DS ngày 27/5/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Ngày 02/7/2018, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trần Đức M vắng mặt tại phiên hòa giải ngày 02/7/2019 đã có văn bản đồng ý với thỏa thuận của các bên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số 64, Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1978 Địa chỉ: Tổ 7, khu 34 xã S, thành phố B; Nơi công tác: Bệnh viện lao phổi Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Đức M, sinh năm 1960, địa chỉ: Số 64, Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Anh Nguyễn Văn Q đồng ý trả chị Hà Thị N số tiền 56.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi sáu triệu đồng chẵn), thời gian trả cụ thể như sau:

Ngày 10/8/2019 (dương lịch) trả 3000.000đồng.

Ngày 10/9/2019(dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/11/2019(dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/12/2019(dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/01/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/02/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/3/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/4/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/5/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/6/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/7/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/8/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/9/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/10/2020 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/11/2020(dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/12/2020(dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/01/2021 (dương lịch) trả 3000.000đồng

Ngày 10/02/2021 (dương lịch) trả 5000.000đồng

2.2.Nếu anh Nguyễn Văn Q vi phạm một trong các cam kết trả nợ nêu trên thì chị Hà Thị N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ vụ án.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí:

- Anh Nguyễn Văn Q chịu cả 1.400.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả chị Hà Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.880.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000465 ngày 27/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ