vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 25/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1962 Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã MĐ, huyện UH, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị N kiện đòi bà Nguyễn Thị C số tiền gốc và lãi đã vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN øng hßa
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2019/QĐST-DSøng Hßa, ngày 25 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi ph¹m ®iÒu cÊm cña luËt vµ không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn B ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1962

Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã MĐ, huyện UH, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B - sinh năm 1968

Bà Nguyễn Thị C - sinh n¨m 1966

Đều ĐKHKTT: thôn T, xã MĐ, huyện UH, TP. Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị C xác nhận ngày 02/8/2017 có vay và hiện còn nợ bà Nguyễn Thị N tổng số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Trong đó, nợ gốc là 40.000.000 đồng, nợ lãi là 10.000.000 đồng.

- Ông B và bà C có nghĩa vụ thanh toán trả bà Nguyễn Thị N mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 15 háng tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi tất toán khoản nợ trên.

Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông B, bà C không thanh toán trả bà N số tiền trên thì hàng tháng ông B, bà C còn phải trả bà N số tiền lãi đối với số tiền chưa trả theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

- Về án phí: Ông B, bà C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)

Hoàn trả bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí cßn l¹i là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009215 ngày 11/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện øng Hßa, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ