vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1966; Trú tại: Số nhà M đường Đ, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2019/QĐST-DSTây Sơn, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2012/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2012.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1966;

Trú tại: Số nhà M đường Đ, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Vợ chồng ông bà Lê Công D, sinh năm 1970 – Trần Thị H, sinh năm 1972;

Trú tại: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông bà Lê Công D – Trần Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị T số tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) về khoản nợ theo giấy vay tiền ghi ngày 21/02/2009.

Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông bà Lê Công D – Trần Thị H tự nguyện chịu số tiền: 450.000đ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) – Đã được giảm 50% theo nguyên tắc hòa giải thành.

Bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 450.000đ theo biên lai số 006963 ngày 17/02/2012 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ