- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng thị Như Hoa"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!QUỲNH!LƯU! TỈNH!NGHỆ!AN ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10 /2019/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-DS, ngày 24 tháng 9 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Như H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 41, đường Y, phường HP, thành phố V, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1976
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1975
Cùng Địa chỉ: Khối 9, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Trần Thị Th thực hiện nghĩa vụ trả tiền nợ gốc vay theo giấy chốt nợ ngày 30/02/2019 (tiền vay của các ngày 20/7/2017, 30/9/2017, 15/4/2018, 18/9/2018, 25/02/2019) cho chị Hoàng Thị Như H số tiền 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu) đồng.!
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Án Phí: Chị Trần Thị Th thỏa thuận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 42.225.000 đồng (đã được miễn ½ án phí vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn, đơn được chính quyền xác nhận đề nghị).
Hoàn trả cho chị Hoàng Thị Như H số tiền tạm ứng án phí 56.300.000 đồng theo biên lai số 0004238 ngày 24/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Hoàng!Văn!Thắng! |