- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT 10 NGUYỄN VIẾT T - NGUYỄN MẠNH H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 10/2019/QĐST-DS | N, Ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng: - Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ:
Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình toàn bộ số tiền gốc đã vay là 102.000.000đ và tiền lãi tính từ ngày 17/01/2018 đến ngày 04/9/2019 tính tròn 19 tháng với mức lãi suất 1,6%/tháng là 31.008.000đ (Ba mươi mốt triệu không trăm linh tám nghìn đồng). Tổng số tiền gốc và lãi anh H phải trả cho anh T là 133.008.000đ (Một trăm ba mươi ba triệu không trăm linh tám nghìn đồng).
Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền anh H phải trả cho anh T cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Mạnh H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.325.200đ (Ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm đồng).
Hoàn lại cho anh Nguyễn Viết T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.550.000đ (Hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000233 ngày 25/7/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Đương sự; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) ĐÀO THỊ HUỆ |