vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh S – Sinh năm 1964, Trú tại: Thôn 11, xã Đ , huyện C, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2019/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05 /2019/TLST - DS ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh S – Sinh năm 1964,

Trú tại: Thôn 11, xã Đ , huyện C, tỉnh Kon Tum.

- Bị Đơn: Chị Y V - Sinh năm 1993;

Trú t¹i: Thôn 5, xã D , Huyện C, tỉnh Kon Tum.

2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Y V nợ ông Bùi Thanh S số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Chị Y V trả toàn bộ số tiền nî trên cho ông Bùi Thanh S vào ngày 25/01/2019. Các bên đương sự không yêu cầu tính lãi suất.

Áp dụng điều 357 Bộ luật dân sự, đến thêi hạn thỏa thuận, ông Bùi Thanh S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Y V kh«ng trả đủ sè tiÒn nợ đã thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Chị Y V phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Bùi Thanh S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.100.000đ (Hai triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003525 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ