- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-DS | Bá Thước, ngày 09 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015;
C¨n cø kho¶n 3 ®iÒu 147 BLTTDS; kho¶n 2, kho¶n 7 ®iÒu 26 NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 vµ Danh môc ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n ban hµnh kÌm theo NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH14;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Duy M, sinh năm: 1986
Trú tại: Phố 4, thị trấn N, huyện Th, tỉnh H
- Bị đơn: Anh Cao Văn L, sinh năm: 1978
Trú tại: Phố T3, xã Ô, huyện Th, tỉnh H
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Duy M và anh Cao Văn L đều thống nhất công nhận việc anh Cao Văn L phải trả cho anh Lê Duy M số tiền là: 145.000.000đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng).
2. Các bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:
Đợt 1: Tháng 4/2019 anh L trả cho anh M số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);
Đợt 2: Tháng 5/2019 anh L trả cho anh M số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);
Đợt 3: Tháng 6/2019 anh L trả cho anh M số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);
Đợt 4: Tháng 7/2019 anh L trả cho anh M số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);
Đợt 5: Tháng 8/2019 anh L trả cho anh M số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);
Đợt 6: Tháng 9/2019 anh L trả cho anh M số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);
Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận trong các đợt thanh toán nếu anh Cao Văn L bán được nhà thì anh L phải trả toàn bộ số tiền còn lại cho anh Lê Duy M. Nếu anh L vi phạm bất kỳ kì trả nợ nào thì anh L phải thanh toán toàn bộ số tiền còn lại một lần và chịu lãi xuất do chậm trả theo quy định của pháp luật, anh Lê Duy M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản của anh Cao Văn L để đảm bảo cho việc trả nợ.
* Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự: Căn cứ Điều 357 và khoản 2 điều 468 BLDS 2015.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án song tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi xuất được xác định bằng 50% mức lãi xuất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm trả nợ.
* Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận anh Cao Văn L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền 145.000.000đ (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng) là 3.625.000đ (Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho anh Lê Duy M 3.625.000đ (Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002826 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |