vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 15/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng NTV (VPBank).

Bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng NTV số tiền tính đến ngày 03/5/2019 là: 328.942.196 đồng (Ba trăm hai mươi tám triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, một trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 177.492.289 đồng, tiền lãi là 151.449.907 đồng và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NTV khởi kiện bà Nguyễn Thị L trong vụ án về "tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng NTV (VPBank).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 10/2019/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 15 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 06/05/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST - DS ngày 10 tháng 04 năm 2019

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng NTV (VPBank). Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm Pháp luật Ngân hàng, theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/03/2018 của chủ tịch Hội đồng quản trị. Người nhận uỷ quyền lại: Anh Nguyễn Ngọc Ánh, sinh năm 1993 - Cán bộ xử lý nợ, theo Văn bản ủy quyền số 0401/2018/UQ-VPB ngày 04/01/2019 Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số 127 Đại Linh, phường TV, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng NTV số tiền tính đến ngày 03/5/2019 là: 328.942.196 đồng (Ba trăm hai mươi tám triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, một trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 177.492.289 đồng, tiền lãi là 151.449.907 đồng và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 04/5/2019 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả: 8.223.555 đồng (Bằng chữ: Tám triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi lăm đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

- Trả lại Ngân hàng NTV (VPBank) số tiền: 6.100.000 đồng (Bằng chữ: Sáu triệu, một trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm Ngân hàng NTV (VPBank) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số AK/2010/0008417 ngày 08/4/2019).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ