vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 25/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Trụ sở: Quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A

Trụ sở: Quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm T – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Huy G – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền ngày 12/7/2018).

Bị đơn: Ông Phạm Gia H – SN 1988

ĐKHKTT: Huyện J, tỉnh K

Tạm trú: Phường C, quận D, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận số tiền ông Phạm Gia H còn nợ Ngân hàng TMCP A tính đến ngày 27/3/2019 là 316.559.864, bao gồm: Nợ gốc: 200.920.353đ; nợ lãi: 115.639.511đ (bao gồm 88.907.256 đ lãi trong hạn và 26.732.255 đ lãi quá hạn).

2.2. Ông Phạm Gia H phải thanh toán tổng số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP A theo lộ trình cụ thể như sau:

Ngày 25 hàng tháng tính từ 25/4/2019 đến 25/8/2019, mỗi tháng ông H phải thanh toán số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), ngày 25/9/2019 ông H phải thanh toán nốt số tiền gốc và lãi còn lại theo Hợp đồng.

Kể từ ngày 28/3/2019, ông H phải tiếp tục chịu lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp ông H không thực hiện việc trả nợ trên, vi phạm bất cứ thời hạn trả nợ theo kỳ thanh toán, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ số tiền còn lại chưa thi hành và khoản lãi phát sinh theo Hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ.

2.3. Về án phí:

- Ông Phạm Gia H tự nguyện chịu 7.900.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 7.236.000đ tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp tại biên lai số AB/2015/0002632 ngày 12/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ