vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 11/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng D, sinh 1978.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND thành phố Sơn La (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vụ kiện Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Phạm Thị Hồng D và chị Lèo Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng D, sinh 1978.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSThành phố Sơn La, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2017/TLST-DS, ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng D, sinh 1978. Địa chỉ: Tổ 3, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lèo Thị T, sinh 1977. Địa chỉ: Tổ 2, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Phạm Thị Hồng D và chị Lèo Thị T tự nguyện, thống nhất thỏa thuận, như sau: Chị Lèo Thị T có trách nhiệm thanh toán số tiền (đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn lại) là 165.000.000,đ (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng) cho chị Phạm Thị Hồng D. Thời hạn thanh toán được chia thành 05 kỳ, cụ thể như sau: Kỳ 1: Thanh toán số tiền 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng) vào ngày 28/7/2019; Kỳ 2: Thanh toán số tiền 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng) vào ngày 28/01/2020; Kỳ 3: Thanh toán số tiền 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng) vào ngày 28/7/2020; Kỳ 4: Thanh toán số tiền 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng) vào ngày 28/01/2021; Kỳ 5: thanh toán số tiền 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng)vào ngày 28/7/2021. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Chị Lèo Thị T phải chịu 4.125.000,đ (bốn triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho chị Phạm Thị Hồng D 11.000.000,đ (mười một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000319, ngày 19 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ