vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Tuyên án 16/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L: Sinh năm 1987. Trú tại: xóm H, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M: Sinh năm 1982. Trú tại: xóm N, xã C, huyện Q, Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSQuỳ Hợp, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 328 của Bộ luật Dân sự 2015. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án là tự nguyê ̣n , nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L: Sinh năm 1987. Trú tại: xóm H, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M: Sinh năm 1982. Trú tại: xóm N, xã C, huyện Q, Nghệ An.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn V: Sinh năm 1987.

Trú tại: xóm H, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

3- Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Chị Nguyễn Thị Tuyết M có nghĩa vụ trả cho chị Hồ Thị L số tiền là 31.000.000đ (Ba mươi một triệu đồng), trả hai lần: Trả lần thứ nhất vào ngày 25 tháng 7 năm 2019 và lần thứ hai là ngày 08 / 8 / 2019.

Án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hồ Thị L và chị Nguyễn Thị Tuyết M là mỗi bên chịu một nữa (1/2) án phí DSST theo quy định cụ thể: Chị Nguyễn Thị Tuyết M chịu 387.000đ (Ba trăm tám mươi bảy nghìn), chị Hồ Thị L chịu 387.000đ (Ba trăm tám mươi bảy nghìn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lại số 0007296, ngày 03 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho chị Hồ Thị L số tiền 797.500đ (Bảy trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3- Quyết đi ̣nh này được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền

̀ thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành á n hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6,7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự , thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự

4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ