- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vạn Thuận Phát"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!M! ! !!!!!!------------!!!!!!! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST- DS | Thị xã M, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 08/8/2019 người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn ông Lại Duy Đức có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và ngày 12/8/2019 người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Hùng có đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT!ĐỊNH!
! 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và yêu cầu độc lập thụ lý số: 01/TB – TLĐL ngày 05/3/2019 về việc “ tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và hợp đồng vay tài sản” trong vụ án dân sự giữa: *!Nguyên!đơn:!
- Ông Phan Trường S – SN: 1969 Địa chỉ: Số 35 tổ 7 Trung H, phường Trung H, quận C, Thành phố H.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L – SN : 1974 Địa chỉ: Tổ 24 Trung H, phường Trung H, quận C, Thành phố H. -Anh Đặng Minh Ch – SN : 1990 Địa chỉ: 375 tổ 15 Láng Th, quận Đ, Thành phố H. -Chị Đặng Kim Th – SN : 1994 Địa chỉ: 375 tổ 15 Láng Th, quận Đ, Thành phố H. *!Người!đại!diện!theo!ủy!quyền!của!các!nguyên!đơn: Ông Lại Duy Đ – SN: 1974 ! Địa chỉ: 27 A – Trần Hưng Đ – Phường Ph – quận H – Thành phố H. *!Người!bảo!vệ!quyền!lợi!hợp!pháp!cho!các!nguyên!đơn: Luật sư Nguyễn Trung K – Công ty luật TNHH BĐ và cộng sự Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà Anh Minh – 36 Hoàng Cầu – Đống Đa – Hà Nội.! *!Bị!đơn: Công ty cổ phần bất động sản Vạn Thuận Ph Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoài N – Tổng giám đốc Địa chỉ: Đường 196 Phố Nối – thị trấn B – huyện M – tỉnh H (nay là Phố Nối, phường B, thị xã M, tỉnh H) * Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan: 1- Bà Nguyễn Thị Á – SN: 1979 Địa chỉ: Nhà 18 Villa E, đô thị TheManor phường M, quận N – Thành phố H Người đại diện theo ủy quyền của bà Ánh:!Ông Nguyễn Văn H – SN: 1958 Địa chỉ: ½ căn hộ 356, TT Tân Mai, quận H, Thành phố H. 2- Ông Lê Minh T – SN: 1976 Địa chỉ: Công ty cổ phần bất động sản Vạn Thuận Ph - Đường 196 Phố Nối – Thị trấn B – Mỹ Hào – Hưng Yên (nay là Phố Nối, phường B, thị xã M, tỉnh H 3- Công ty cổ phần tài chính điện lực EVNFinance Địa chỉ: Tầng 14.15,16 tháp B tòa nhà EVN số 11 C – phường Tr – quận B – Thành phố H. 4- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh H Địa chỉ: Số 793 đường Nguyễn Văn Linh, phường H, thành phố H. 5 - Ngân hàng TMCP Quốc dân- Chi nhánh H Địa chỉ: Phường B – thị xã M – tỉnh H 6- Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín - Chi nhánh H- Phòng giao dịch V Địa chỉ: Thị trấn N – huyện V – tỉnh H 7- Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh bắc H Địa chỉ: Phường B – thị xã M – tỉnh H 8- Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam- Chi nhánh H Địa chỉ: Phòng giao dịch Phố Hiến – Thành phố H – tỉnh H. 9- Ông Trương Đăng T – SN: 1975 và bà Phan Thị H- SN: 1975 Địa chỉ: Thôn Th, xã T, huyện Y, tỉnh H. 10-
Ông Trần Văn Kh -SN: 1958 và bà Nguyễn Thị Minh H- SN: 1964
Địa chỉ: Thôn Ng, xã Tr, huyện V, tỉnh H 11-
Anh Vũ Việt H – SN: 1993 Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện B, tỉnh H. 12-
Ông Đỗ Minh H – SN: 1971và Bà Vũ Thị H – SN: 1977
Địa chỉ: Khu thượng, xã Tr, huyện B, tỉnh H. 13-
Ông Đỗ Văn L – SN: 1976 và bà Đỗ Thị H- SN: 1981
Địa chỉ: Thôn Ngh, xã Ch, huyện V, tỉnh H. 14-
Ông Nguyễn Mạnh T – SN: 1989và bà Nguyễn Thị H- SN: 1989
Địa chỉ: Thôn Ng, xã Ng, huyện Y,tỉnh H 15-
Ông Lương Văn Th – SN: 1982 và Bà Lê Thị Huyền Tr- SN: 1987 Địa chỉ: Bắc K, xã Đ, huyện Y,tỉnh H. 16-
Ông Phạm Tuấn D – SN: 1985 và bà Nguyễn Thị Th- SN: 1989
Địa chỉ: KCC Phúc Hưng,Bao Bì, Ph,phường B,thị xã M, tỉnh H 17-
Ông Đào Văn Ch – SN: 1981và Bà Vũ Thị Q- SN: 1985
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện B, tỉnh H 18-
Ông Bùi Văn Q – SN: 1966 và Bà Phạm Thị Nh- SN: 1976
Địa chỉ: SN22, Đường Tài Nguyên, xã Tr, huyện B,tỉnh H 19-
Ông Đinh Hoàng L – SN: 1977 và Bà Ngô Thị H- SN: 1978
Địa chỉ: xã Tr, huyện Y,tỉnh H 20-
Ông Vũ Văn S- SN: 1984 và Bà Nguyễn Ngọc D – SN: 1984
Địa chỉ: Thôn Ph, xã H, thị xã M,tỉnh H 21-
Ông Nguyễn Thành Q – SN: 1967 và Bà Bùi Thị Y – SN: 1971
Địa chỉ: 24B Cổng Chợ Ph, Thành phố H, tỉnh H 22-
Ông Phạm Văn Th – SN: 1979 và Bà Nguyễn Thị Hồng Th - 1985 Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Ph, thị xã M, tỉnh H 23-
Ông Lê Văn H – SN: 1972 và Bà Lê Thị Bích H- SN: 1973
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Tr, huyện V, tỉnh H 24-
Ông Vương Thế L – SN: 1983 và Bà Nguyễn Thị D – SN: 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện K, tỉnh H 25-
Ông Phạm Sỹ D – SN: 1976 và bà Nguyễn Thị Nh – SN:
Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường Ph, thị xã M, tỉnh H 26-
Bà Bùi Thị H – SN: 1975 Địa chỉ: Tổ dân phố Ph, phường M, thị xã M, tỉnh H 27-
Ông Bá Ngọc Tr và bà Văn Thị Q Địa chỉ: thôn C – xã L – huyện Kh – tỉnh H 28-
Ông Ngô Văn Th- SN: 1988 và bà Đoàn Thị Kiều Nh – SN: 1988
Địa chỉ: Khu đô thị Van Thuận Ph, phường B, thị xã M, tỉnh H 2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:!Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về!án!phí: Trả lại ông Lại Duy Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 013358 ngày 05 tháng 10 năm 2018 và trả lại ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí yêu cầu độc lập đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 013438 ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M (nay là thị xã M) tỉnh H. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mỹ Hào có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã mỹ Hào - Lưu hồ sơ. ! Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | Thẩm phán TRẦN VĂN THƯỞNG (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy |