vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Hồng S, sinh năm: 1962. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 10/2019/QĐST-DS
C, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:

- Bà Đặng Thị Hồng S, sinh năm: 1962.

Địa chỉ: Số a khu vực T, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Chị Đặng Thị Anh T, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Số b đường D, phường C, quận K, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn:

- Ông Nguyễn Văn U, sinh năm: 1971.

- Bà Lê Thị A, sinh năm: 1975.

Cùng địa chỉ: Số a đường d, khu vực TT, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Các bên đương sự thống nhất hủy việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Lê Thị A, ông Nguyễn Văn U với bà Đặng Thị Hồng S, chị Đặng Thị Anh T lập ngày 05/01/2012, ngày 20/01/2012, ngày 27/01/2012 và ngày 05/4/2016.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn U và bà Lê Thị A thống nhất có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị Hồng S và chị Đặng Thị Anh T tổng số tiền là 108.876.000đ (Một trăm lẻ tám triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn bà S, chị T có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn ông U, bà A chưa thi hành thì ông U, bà A còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án, với mức lãi suất là 10%/năm, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bị đơn ông Nguyễn Văn U và bà Lê Thị A tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.360.000đ (Một triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) (được giảm 50% do có xác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn).

+ Nguyên đơn bà Đặng Thị Hồng S và chị Đặng Thị Anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án C, thành phố Cần Thơ.

- Về chi phí đo đạc, phí đã nộp là 2.983.000đ (Hai triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 009446 ngày 27/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận định giá tài sản: Số tiền là 1.450.000đ (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng), nguyên đơn bà Đặng Thị Hồng S và chị Đặng Thị Anh T tự nguyện nộp, do bà S và chị T đã nộp tạm ứng trước và đã chi xong, nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ