- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Bùi Văn C và bà Nguyễn Thị Đ khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Thái S hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 10/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2018/TLST- DS ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1963
Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thái S, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Anh Bùi Minh C, sinh năm 1997
Địa chỉ: ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bà Đinh Thị V, sinh năm 1959
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Bùi Văn C, bà Nguyễn Thị Đ với anh Nguyễn Thái S đối với phần đất có diện tích 2.862,3 m2, thuộc thửa 293, tờ bản đồ số 7, tọa lạc ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày **/*/**** đã được Văn phòng công chứng Nguyễn Văn M công chứng. Hiện phần đất này do ông Bùi Văn C và bà Nguyễn Thị Đ đang canh tác, quản lý và sử dụng.
Anh Bùi Minh C có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Nguyễn Thái S số tiền 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng. Trả làm 02 lần, cụ thể như sau: Ngày 01/5/2019: Hoàn trả 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng; Ngày 01/7/2019: Hoàn trả 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Thái S tự nguyện chịu 5.150.000 (năm triệu một trăm năm mươi nghìn) đồng nên anh S phải có nghĩa vụ nộp 5.150.000 (năm triệu một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 (mười triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu số ******* ngày **/**/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M nên hoàn trả lại cho anh S số tiền 4.850.000 (bốn triệu tám trăm năm mươi nghìn) đồng.
Anh Bùi Minh C tự nguyện chịu 5.000.000 (năm triệu) đồng nên anh C phải có nghĩa vụ nộp 5.000.000 (năm triệu) đồng.
Hoàn trả cho ông Bùi Văn Chín và bà Nguyễn Thị Đẹp số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0009618 ngày 19/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc
Về chi phí đo đạc, định giá:
Anh Nguyễn Thái S tự nguyện chịu 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng nên phải nộp 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng do ông Bùi Văn C và bà Nguyễn Thị Đ đã tạm nộp xong nên anh S có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Bùi Văn C và bà Nguyễn Thị Đ số tiền 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Bùi Văn C và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 743.000 (bảy trăm bốn mươi ba nghìn) đồng và đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Kim Sang |