vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn D, sinh năm: 1979 Và bà Ngô Thị Thu H, sinh năm: 1983 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Nguyên đơn ông Trịnh Văn D, bà Ngô Thị Thu H yêu cầu bị đơn bà Lê Thị Thu H1 trả phần diện tích đất lấn chiếm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 175 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST- DSĐạ Huoai, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 175, 176 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/ TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn D, sinh năm: 1979

Và bà Ngô Thị Thu H, sinh năm: 1983

Cùng trú tại: Thôn A, xã O, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H1, sinh năm: 1970;

Trú tại: Tổ dân phố B, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tranh chấp: Bà Lê Thị Thu H1 có trách nhiệm trả cho ông Trịnh Văn D phần đất đã lấn chiếm, cụ thể: Đo đủ theo chiều ngang mặt trước hướng Nam giáp đường Lê Hồng P có chiều ngang 5m, phần đuôi đất hướng Bắc giáp đất ông Lê Quang T chiều ngang 5m (Có họa đồ đo vẽ kèm theo).

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí hết số tiền 1.755.000đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi lăm ngàn đồng). Ông Trịnh Văn D nhận chịu toàn bộ, đã nộp đủ.

- Về án phí: Ông Trịnh Văn D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Trịnh Văn D đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/ 0003966 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông Trịnh Văn D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại ông Trịnh Văn D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ