vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 12/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Hoàng Trung K Nơi cư trú: Xóm P, xã Ng, huyện Q, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Hoàng Trung K- Nông Từ A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSCao Bằng, ngày 12 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 584, Điều 585 và Điều 591 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Hoàng Trung K

Nơi cư trú: Xóm P, xã Ng, huyện Q, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Nông Từ An

Nơi cư trú: Tổ 14, phường SH, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nông Thị Ng

Nơi cư trú: Xóm P, xã Ng, huyện Q, tỉnh Cao Bằng

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc bồi thƣờng thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm:

Các bên đương sự cùng thống nhất thỏa thuận: Anh Nông Từ A có trách nhiệm bồi thường cho ông Hoàng Trung K và bà Nông Thị Ng đối với thiệt hại do tính mạng của chị Hoàng Thị Hồng G (sinh ngày 09/10/1999 – chết ngày 25/9/2017) bị xâm phạm với số tiền 175.000.000 (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) (Gồm: Chi phí cho việc mai táng, khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần...).

Xác nhận:

- Ngày 26/9/2017, anh Nông Từ A đã bồi thường số tiền 25.000.000đ (Hai mươi năm triệu đồng) tiền chi phí cho việc mai táng.

- Ngày 04/3/2019, anh Nông Từ A đã thanh toán số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) cho ông Hoàng Trung K và bà Nông Thị Ng.

- Ngày 12/02/2018, anh Nông Từ A đã nộp số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố C theo Biên lai thu tiền số AB/2012/00277 ngày 12/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng (Nội dung thu: tạm thu tiền khắc phục hậu quả vụ tai nạn giao thông ngày 25 tháng 9 năm 2017, người bị nạn Hoàng Thị Hồng G). Số tiền này hiện nay đang được tạm giữ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng và sẽ được trừ vào khoản tiền anh Nông Từ A còn phải bồi thường cho ông Hoàng Trung K và bà Nông Thị Ng.

Xác nhận anh Nông Từ A đã nộp đủ số tiền phải bồi thường.

- Về án phí: Ông Hoàng Trung K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nông Từ A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 2.187.500đ (Hai triệu một trăm tám mươi bẩy nghìn năm trăm đồng) để xung công quỹ nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ