vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bùi Văn S - Võ Hồng H"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

ỘNG

XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VI N M

N

L

Độc lập - ự do - ạnh phúc

TỈNH ẾN T E

Số: 10/2019/QĐST- DS

Ch Lách, ngày 12 tháng 02 năm 2019

Đ N

NG N N

N Ủ

Đ NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST - DS ngày 09 tháng 01 năm 2019.

XÉ

Ấ :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Đ N :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông ùi Văn S - Sinh năm: 1960;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh ến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông ùi Văn S): Ông Phan Văn D - Sinh năm: 1989; địa chỉ: ấp E, xã M, huyện D, tỉnh ến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 18/01/2019).

* Bị đơn:

- Ông Võ Hồng H - Sinh năm: 1952;

- à Lê Thị Cẩm V - Sinh năm: 1954;

Cùng địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh ến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (ông Võ Hồng H, bà Lê Thị Cẩm V): Bà Võ Lê Uyên T - Sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh ến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 22/01/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Hồng H và bà Lê Thị Cẩm V có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông ùi Văn S số tiền là 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông ùi Văn S nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.375.000đ (bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.116.000đ (chín triệu một trăm mười sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000565 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh ến Tre; ông S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 4.741.000đ (bốn triệu bảy trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).

+ Ông Võ Hồng H và bà Lê Thị Cẩm V được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm (do ông H, bà V là người cao tuổi).

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày ông ùi Văn S có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Võ Hồng H và bà Lê Thị Cẩm V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ