- Tranh chấp gì? án dân sự — "H tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Phan Văn H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Võ Thị C, sinh năm 1962.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông P ủy quyền cho bà C tham gia tố tụng theo văn bản ngày 22/02/2019.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị C và ông Nguyễn Hoàng P có trách nhiệm liên đới trả cho ông Phan Văn H số tiền nợ mua thức ăn là 30.303.000 đồng (ba mươi triệu ba trăm lẻ ba ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
- 1 -
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2,5%:
+ Bà C và ông P liên đới nộp là 379.000đ (ba trăm bảy mươi chín ngàn đồng).
+ Ông H phải nộp là 379.000đ (ba trăm bảy mươi chín ngàn đồng). Số tiền án phí của ông H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là theo biên lai thu tiền số 0020647 ngày 24/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 379.000đ (ba trăm bảy mươi chín ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Đương sự; - Xã D. - Lưu hồ sơ. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |