vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 01/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1966. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1964 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSBa Tri, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1966.

Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ông Nguyễn Văn C ủy quyền cho bà Huỳnh Thị T theo văn bản ủy quyền ngày 18/02/2019.

- Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1966.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị H đồng ý còn nợ bà Huỳnh Thị T, ông Nguyễn Văn C số tiền mua thức ăn chăn nuôi gia súc chưa thanh toán tổng cộng là 432.803.000 đồng (Bốn trăm ba mươi hai triệu tám trăm lẻ ba ngàn đồng); Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 432.803.000 đồng (Bốn trăm ba mươi hai triệu tám trăm lẻ ba ngàn đồng) cho bà Huỳnh Thị T, ông Nguyễn Văn C dưới hình thức thanh toán dần. Số tiền, thời gian cụ thể ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Huỳnh Thị T, ông Nguyễn Văn C như sau:

Ngày 20/12/2019 thanh toán 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);

Ngày 20/12/2020 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 20/12/2021 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 20/12/2022 thanh toán 152.803.000 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu tám trăm lẻ ba ngàn đồng).

Trường hợp ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị H không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nói trên thì bà Huỳnh Thị T, ông Nguyễn Văn C được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

3. Án phí dân sự hòa giải thành:

- Bà Huỳnh Thị T, ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ liên đới nộp 5.328.030 đồng (Năm triệu ba trăm hai mươi tám ngàn không trăm ba mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.656.000đ (Mười triệu sáu trăm năm mươi sáu ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020127 ngày 28/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ bà Huỳnh Thị T, ông Nguyễn Văn C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 5.327.970đ (Năm triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn chín trăm bảy mươi đồng).

Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới nộp: 5.328.030 đồng (Năm triệu ba trăm hai mươi tám ngàn không trăm ba mươi đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ