- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Ngọc Đ - Trần Đình V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Thành Hưng Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Đ, chức vụ: Tổng giám đốc.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-DS | Lâm Bình, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc:“Tranh chấp hợp đồng mua bán đá xây dựng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày
10 tháng 9 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Thành Hưng Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Đ, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Cảnh H, chức vụ: Phó tổng giám đốc. Địa chỉ: SN 272 đường Lê Đại Hành, tổ 12 phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Hợp tác xã Phú Cường Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đình V, chức vụ: Chủ nhiệm. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Hợp tác xã Phú Cường có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Công ty trách
nhiệm hữu hạn đầu tư và xây xựng Thành Hưng số tiền gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), tiền lãi là 45.875.000đ (bốn mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng số tiền cả gốc và lãi là 145.875.000đ (một trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Về án phí: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Thành Hưng phải chịu
1.823.000đ (một triệu tám trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.646.000đ (ba triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006169 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, Công ty Thành Hưng đã nộp đủ. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Thành Hưng số tiền chênh lệch 1.823.000đ (một triệu tám trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006169 ngày 14/8/2019.
Hợp tác xã Phú Cường phải chịu 1.823.000đ (một triệu tám trăm hai
mươi ba nghìn) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà
pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Cao Tiến |