vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐ-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cà C, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Khóm X, phường X, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Trần Thị D, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Ấp TT 2, xã TP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa bà C và bà D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2018/TLST-DS, ngày 28 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cà C, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Khóm X, phường X, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Trần Thị D, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Ấp TT 2, xã TP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - nợ hụi”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Nguyễn Thị Cà C và bị đơn Trần Thị D cùng thống nhất số tiền còn nợ là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng). Bị đơn Trần Thị D đồng ý trả số tiền 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) cho nguyên đơn Nguyễn Thị Cà C khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Thị D phải chịu số tiền 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng). Nguyên đơn Nguyễn Thị Cà C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019340, phiếu lập ngày 28/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ