vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐÀN - THÔNG"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH Đ NG H
T NH Q NG T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-DSĐông Hà, ngày 21 tháng 6 năm 2018

Q YẾT Đ NH

C NG NHẬN SỰ THỎA TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q YẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Đ; địa chỉ: 21 Văn Cao, thành phố Đ, tỉnh T.

Bị đơn: ông Nguyễn Đình Th, bà Võ Thị H, ông Nguyễn Đình A; địa chỉ: khu phố Lai Phước, phường Đông Lương, thành phố Đ, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: ông Nguyễn Đình Th, bà Võ Thị H, ông Nguyễn Đình A phải có nghĩa vụ liên đới trả nợ tiền vay cho ông Nguyễn Văn Đàn 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).

Về án phí: ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.750.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009000 ngày 12/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà.

Ông Nguyễn Đình Th, bà Võ Thị H, ông Nguyễn Đình A thỏa thuận chịu 2.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ