vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH K Địa chỉ: Số 198 Trường Chinh, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê B - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Mỹ N1, sinh năm 1978 - Luật sư Công ty Luật TNHH Q, Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH K - Công ty CP TM V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
Thµnh phè H
tØnh qu¶ng ninh
Số: 10/2018/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2018/TLST-KDTM ngày 13 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH K

Địa chỉ: Số 198 Trường Chinh, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê B - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Mỹ N1, sinh năm 1978 - Luật sư Công ty Luật TNHH Q, Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Số 57-59 Hồ Tùng Mậu, phường A, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty cổ phần thƣơng mại V

Địa chỉ: Nhà Ga Cảng Tầu, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc M - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Hồng N2 - Chức vụ: Trưởng phòng Hành chính Nhân sự

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngày 08/3/2017, công ty cổ phần thương mại V có ký bản hợp đồng số 1612-6410-HĐ-TKEV với công ty TNHH K về việc cung cấp, vận chuyển, lắp đặt, hướng dẫn vận hành thang máy.

Công ty cổ phần thương mại Vcòn nợ công ty TNHH Ksố tiền của hợp đồng số 1612-6410-HD-TKEV nói trên và tiền lãi chậm trả theo lãi suất thỏa thuận 13,5%/năm là 2.568.724.000đ.

Công ty cổ phần thương mại Vphải trả nợ cho Công ty TNHH K theo thời hạn như sau: STT Đợt thanh toán

Số tiền phải thanh toán

Ngày phải thanh toán 1

Đợt 1

430.000.000đ

Trước ngày 08/11/2018 2

Đợt 2

430.000.000đ

Trước ngày 08/12/2018

Đợt 3

430.000.000đ

Trước ngày 08/01/2019

Đợt 4

430.000.000đ

Trước ngày 08/02/2019

Đợt 5

430.000.000đ

Trước ngày 08/3/2019

Đợt 6

418.724.000đ

Trước ngày 08/4/2019

Tổng cộng

2.568.724.000đ

Nếu Công ty cổ phần thương mại V không thực hiện được việc trả nợ như thời hạn nêu trên thì Công ty TNHH K có quyền yêu cầu thi hành án và Công ty cổ phần thương mại V phải chịu tiền lãi chậm trả với lãi suất 13,5%/năm trên tổng số tiền còn nợ đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.

Về án phí: Công ty cổ phần thương mại V phải chịu 20.843.000đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH K phải chịu 20.843.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại Công ty TNHH K số tiền 17.557.000đ (tất cả theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000050 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự TP H)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ