vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T. Địa chỉ: Tổ 9, ấp T1, xã P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng T2, sinh năm 1977. Địa chỉ: khu phố 1, phường T3, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QDCNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-KDTMBiên Hòa, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T. Địa chỉ: Tổ 9, ấp T1, xã P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng T2, sinh năm 1977. Địa chỉ: khu phố 1, phường T3, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp Miễu, xã P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Theo văn bản ủy quyền ngày 31/10/2017.

- Bị đơn: Công ty cổ phần C. Địa chỉ: đường N, khu phố 1, phường T4, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, sinh năm 1983. Địa chỉ: N, phường X, thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Nguyên A, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 1, Ngõ 2, Phố H2, Quận H3, thành phố Hà Nội. Theo văn bản ủy quyền số 97/VBUQ-CTGT-HCNS ngày 28/5/2018. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty Cổ phần C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T tiền gốc là 97.290.000đ, tiền lãi chậm thanh toán là 12.930.241đ, tổng cộng là 110.220.241đ (một trăm mười triệu, hai trăm hai mươi nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng). Thời hạn thanh toán số tiền trên là ngày 31 tháng 12 năm 2018. Án phí sơ thẩm hòa giải thành: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng T phải chịu số tiền là 1.377.753đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.000.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu tạm ứng án phí số 006691 ngày 10 tháng 4 năm 2018, hoàn trả cho Công ty cổ phần vật liệu xây dựng T 1.622.247đ. Công ty Cổ phần C phải chịu số tiền là 1.377.753đ. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ