vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về bảo hiểm

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty Bảo hiểm PVI. Địa chỉ: Tầng 24 tòa nhà PVI Tower, lô VP2 Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; người đại hợp pháp: Ông Nguyễn Hữu Việt; chức vụ: Trưởng phòng bảo hiểm hàng hải công ty Bảo hiểm PVI miền Duyên hải (theo văn bản ủy quyền số 79/UQ-PVIBH ngày 08/5/2017)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-KDTMHải An, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 306 của Luật Thương mại;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 31/2017/TLST-KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tổng công ty Bảo hiểm PVI. Địa chỉ: Tầng 24 tòa nhà PVI Tower, lô VP2 Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; người đại hợp pháp: Ông Nguyễn Hữu Việt; chức vụ: Trưởng phòng bảo hiểm hàng hải công ty Bảo hiểm PVI miền Duyên hải (theo văn bản ủy quyền số 79/UQ-PVIBH ngày 08/5/2017).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Hóa dầu và Sơ xợi Dầu khí (PVTEX). Địa chỉ: Lô CN5.5A, khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, Hải Phòng; người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Khắc Toàn; chức vụ: Phó Tổng giám đốc. (theo Giấy ủy quyền số 474/UQ-PVTEX ngày 21/6/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ:

Tính đến hết ngày 28/02/2018 Công ty Cổ phần Hóa dầu và Sơ xợi Dầu khí (PVTEX) còn nợ Tổng công ty Bảo hiểm PVI tổng số tiền mua bảo hiểm là 51.247.705.176đ ( Năm mươi mốt tỷ hai trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm lẻ năm nghìn một trăm bảy mươi sáu đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán:

- Lần 1: Ngày 31/12/2018, PVTEX trả cho PVI số tiền là 10.000.000.000 đồng.

- Lần 2: Ngày 31/12/2019, PVTEX trả cho PVI số tiền là 8.249.541.035 đồng.

- Lần 3: Ngày 31/12/2020, PVTEX trả cho PVI số tiền là 8.249.541.035 đồng.

- Lần 4: Ngày 31/12/2021, PVTEX trả cho PVI số tiền là 7.424.586.932 đồng.

- Lần 5: Ngày 31/12/2022, PVTEX trả cho PVI số tiền là 8.662.018.087 đồng.

- Lần 6: Ngày 31/12/2023, PVTEX trả cho PVI số tiền là 8.662.018.087 đồng.

2.3. Về tiền lãi:

Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả lãi kể từ ngày vi phạm hợp đồng cho đến thời điểm mà bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận. Bị đơn phải trả lãi cho nguyên đơn tại bất kỳ thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận nêu trên với mức lãi suất 10%/năm trên tổng số tiền chưa trả, tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi trả xong.

2.4. Về án phí:

Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí thỏa thuận kinh doanh thương mại sơ thẩm là 79.623.852đ (Bảy mươi chín triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn tám trăm năm mươi hai đồng).

Trả lại cho nguyên đơn số tiền 96.500.000đ (Chín mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng ) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005593 ngày 11/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ